Xin visa nhập cảnh cho Chuyên gia nước ngoài

Hiện nay để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, Chính phủ đồng ý cho phép Chuyên gia, nhà đầu tư, nhà quản lý, lao động kỹ thuật cao và thân nhân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) nhập cảnh tại Việt Nam.

Người nước ngoài nhập cảnh phải tuân thủ mọi biện phát liên quan đến cách ly phòng dịch tại Việt Nam. Hồ sơ liên quan đến Chuyên gia nước ngoài phải được UBND các tỉnh thành phố kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng, đảm bảo đúng đối tượng, đúng việc, đúng mục đích khi nhập cảnh Việt Nam.

Các văn bản chỉ đạo của Chính Phủ về việc cho pháp Nhà quản lý, nhà đầu tư, chuyên gia, lao động kỹ thuật cao và thân nhân nhập cảnh Việt Nam
- Căn cứ theo Thông báo số 182/TB-VPCP về Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực chính phủ vè phòng, chống dịch Covid-19 ngày 15 tháng 5 năm 2020.
- Căn cứ theo công văn số 3198/VPCP-QHQT về việc giải quyết thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam của Văn phòng Chính Phủ ngày 22 tháng 4 năm 2020.
- Căn cứ theo Văn bản số 2847/CV-BCĐ về việc Hỗ trợ cho người nước ngoài là nhà đầu tư, chuyên gia kỹ thuật, lao động tay nghề cao, nhà quản lý doanh nghiệp nhập cảnh Việt Nam để làm việc của Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch Covid-19 ngày 23 tháng 05 năm 2020.
- Thông báo số 238/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19 ngày 12/07/2020.
- Công văn số: 5322/CV-BCĐ của BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19 ngày 05/07/2021 về việc Hướng dẫn chuyên gia nước ngoài, người nước ngoài nhập cảnh phòng chống dịch COVID-19
- Công văn số 10688/BYT-MT của Bộ Y Tế ngày 16/12/2021 về việc Phòng, chống dịch COVID-19 đối với người nhập cảnh.
- Các văn bản số 790/VPCP–QHQT ngày 7/2/2022, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan thực hiện đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Bình Minh tại các văn bản: số 334/TB-VPCP ngày 10/12/2021, số 450/VPCP-QHQT ngày 18/1/2022 và số 777/VPCP-QHQT ngày 31/1/2022 về việc mở lại các đường bay thương mại thường lệ quốc tế và tạo điều kiện để công dân Việt Nam nhập cảnh về nước.
- Các văn bản chỉ đạo, báo cáo của Chính phủ về phòng chống dịch bệnh Covid-19, các văn bản của các bộ ngành địa phương.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHUYÊN MÔN:

A./ Điều 154. Bộ luật số: 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 quy định Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động (xem chi tiết tại đây)

1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
9. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

B./ Người nước ngoài đề nghị hỗ trợ nhập cảnh phải đáp ứng yêu cầu theo nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày30/12/2020 (xem tại đây) hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam
Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động, người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
5. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
7. Tình nguyện viên quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.
8. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
9. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
10. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
11. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
12. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
13. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Xin visa nhập cảnh cho Chuyên gia nước ngoài

II. TRÌNH TỰ HỒ SƠ: 

1. Đơn đề nghị (theo mẫu của UBND các tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở): Đơn cần có thông tin chi tiết của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thông tin liên lạc, địa chỉ liên lạc, cần nêu rõ thời gian dự kiến nhập cảnh; thời gian lưu trú; khách sạn dự kiến lưu trú và các cam kết của doanh nghiệp.
2. Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động của công ty, văn phòng,…được cấp phép hoạt động trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
3. Phương án cách ly của chuyên gia (cần nêu rõ đường nhập cảnh, tên khách sạn cách ly).

4. Giấy tờ xác định là chuyên gia, lao động kỹ thuật cao, nhà quản lý (đáp ứng yêu cầu theo nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày30/12/2020 (xem tại đây) hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam)
* Giấy phép lao động (có ghi chuyên gia, lao động kỹ thuật cao, nhà quản lý), còn hạn;
* Nếu không có giấy phép lao động thì cần: 
- Bằng cấp đã được hợp pháp hóa lãnh sự (dịch công chứng);
- Xác nhận kinh nghiệm, chuyên gia của Công ty nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự (dịch, công chứng);
5. Bản sao Hộ chiếu còn hạn
6. Bảo hiểm y tế quốc tế (bản dịch + bản sao chụp) hoặc cam kết của công ty mời vào chịu trách nhiệm chi trả chi phí nếu chuyên gia mắc Covid-19
7. Đối với thân nhân, học sinh…
Cần có các giấy tờ để xác định đối tượng (dịch công chứng) như:
- Bản sao giấy đăng ký kết hôn nếu là vợ, chồng đã được hợp pháp hóa lãnh sự
- Giấy khai sinh nếu là con đã được hợp pháp hóa lãnh sự
- Hoặc giấy xác nhận là bố, mẹ của cấp có thẩm quyền đã được hợp pháp hóa lãnh sự
- Giấy xác nhận học sinh, sinh viên của trường.

III. LÊN CÁC PHƯƠNG ÁN CÁCH LY:

1. Nếu doanh nghiệp xin giám sát y tế ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh đó thì trình bày rõ phương án đón cách ly, địa điểm cách ly sau khi nhập cảnh tại các cơ sở đã được tỉnh/thành phố đó ấn định. 
2. Nếu xin theo dõi y tế ở tỉnh/thành phố khác cần làm văn bản đề nghị UBND tỉnh/thành phố đó chấp thuận.
3. Hiện nay mở rộng nhiều cơ sở theo dõi sức khỏe khi nhập cảnh, doanh nghiệp có thể đề nghị cách ly tại nhà, nơi lưu trú, ký túc xá, khách sạn hoặc các cơ sở lưu trú đủ điều kiện theo đúng quy định tại công văn số 10688 của Bộ Y Tế.

IV. NỘP HỒ SƠ XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH:
1. Các văn bản đồng ý của UBND, Sở Y Tế, Các hợp đồng liên quan đến khách sạn cách lý, phương tiện đón cách ly.
2. Mẫu NA2, Hồ sơ pháp nhân doanh nghiệp.
3. Các tài liệu liên quan đến người nước ngoài (nếu có)
4. Trường hợp người nước ngoài có thị thực, thẻ tạm trú, giấy miễn thị thực còn hạn thì không cần nộp hồ sơ phê duyệt tại Cục xuất nhập cảnh - Bộ Công An.

Để biết thêm chi tiết quý khách hàng liên hệ:


CÔNG TY TNHH DU LỊCH & PTTM QUỐC TẾ VIỆT
  • Địa chỉ: Tầng 2 số 158 Phan Kế Bính,Cống Vị, Ba Đình, TP.Hà Nội
  • Điện thoại:024.37.369.369 - 0787.320.320
  • Phụ trách dịch vụ visa, thẻ tạm trú: 0979.924.923
  • Phụ trách thủ tục giấy phép lao động: 0964353355
  • Email: info@vitravel.vn - visa@vitravel.vn
0964353355
Zalo ChatZalo Chat
Facebook MessengerFacebook Messenger
Youtube
Gửi Email
{"nalias":"xin-visa-nhap-canh-cho-chuyen-gia-nuoc-ngoai","lang":"2","cattype":"0","catid":"21","catroot":"20","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}