Hướng dẫn xét duyệt nhập cảnh cho người nước ngoài theo bảo lãnh cơ quan, tổ chức

Ngày đăng: 05/11/2020 - 4356 - lượt xem

Hướng dẫn thủ tục trình tự đề nghị xét duyệt cho người nước ngoài nhập cảnh theo bảo lãnh của cơ quan, tổ chức Việt Nam bao gồm cả trường hợp có hoặc chưa có thị thực, thẻ tạm trú.

I. Phạm vi áp dụng 

Hướng dẫn về việc đề nghị xét duyệt cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo bảo lãnh của cơ quan, tổ chức trong giai đoạn áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.

Hướng dẫn về trình tự, thủ tục đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xét duyệt cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo bảo lãnh của cơ quan, tổ chức tại Việt Nam (bao gồm cả trường hợp đã có hoặc chưa có thị thực, thẻ tạm trú) trong giai đoạn áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.

II. Đối tượng áp dụng

1. Người nước ngoài là chuyên gia, nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp, lao động kỹ thuật cao (gọi tắt là chuyên gia); thân nhân là cha, mẹ, vợ, chồng, con của chuyên gia nước ngoài; học sinh, sinh viên nước ngoài đang học tập tại Việt Nam.

2. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam mời, đón, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

III. Trình tự, thủ tục thực hiện

1.  Hồ sơ đề nghị

a) Công văn đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xét duyệt nhân sự cấp thị thực, cấp phép nhập cảnh cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam theo mẫu NA2 ban hành kèm Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh có thể truy cập trang giao dịch điện tử: http://evisa.xuatnhapcanh.gov.vn/web/guest/huong-dan-dvbl-xdnc để thực hiện việc nhập thông tin đề nghị xét duyệt qua hệ thống giao dịch điện tử, sau đó in công văn đề nghị, ký và đóng dấu.

Trường hợp đã có thị thực hoặc thẻ tạm trú (còn thời hạn) do chính cơ quan, tổ chức đó mời, bảo lãnh thì ghi chú trong công văn đề nghị (mẫu NA2) là đã có thị thực hoặc thẻ tạm trú (số, ký hiệu, cơ quan cấp, ngày cấp, thời hạn) và nộp kèm bản chụp.

b) Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) về việc cho phép người nước ngoài (thuộc đối tượng nêu tại mục II.1 Hướng dẫn này) được nhập cảnh vào làm việc, thăm thân, học tập và phê duyệt phương án, phương tiện đưa đón, cách ly; trường hợp cách ly tại địa phương khác thì nộp kèm văn bản chấp thuận việc tổ chức cách ly của UBND cấp tỉnh nơi cách ly.

Trường hợp được Thủ tướng Chính phủ hoặc Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 cho phép nhập cảnh Việt Nam thì nộp văn bản thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch Covid-19 và văn bản về việc tổ chức cách ly của UBND cấp tỉnh nơi cách ly.

(Các văn bản nêu trên là bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

c) Trường hợp nhập cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không quốc tế thì nộp kèm thông tin chuyến bay nhập cảnh (số hiệu, hành trình chuyến bay và cửa khẩu nhập cảnh); nếu chưa có thông tin chuyến bay tại thời điểm nộp hồ sơ thì phải trao đổi bằng văn bản ngay sau khi có thông tin để Cục Quản lý xuất nhập cảnh thực hiện thông báo việc giải quyết nhập cảnh.

d) Trường hợp lần đầu nộp hồ sơ mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, các tổ chức sau: tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, chuyên môn của nước ngoài tại Việt Nam phải gửi kèm theo:

- Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức;

- Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức (mẫu NA16 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA).

2. Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả

Cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (địa chỉ: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội hoặc 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh).

3. Thời hạn giải quyết

Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết và trả lời cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Thông báo việc giải quyết nhập cảnh   

a) Đối với trường hợp nhập cảnh qua cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu về việc giải quyết nhập cảnh cho người nước ngoài.

b) Đối với trường hợp nhập cảnh qua cửa khẩu đường bộ, đường thủy, đường sắt, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo việc nhập cảnh của người nước ngoài đến Cục Cửa khẩu - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.

Theo Cục Xuất Nhập Cảnh

Các bài viết cùng chuyên mục

Cuộc vận động thiết kế áo dài chủ đề "Tự Hào Áo Dài Việt Nam"

Cuộc vận động thiết kế áo dài chủ đề "Tự Hào Áo Dài Việt Nam"

Hội LHPN Việt Nam và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tổ chức phát động Cuộc vận động thiết kế áo dài với chủ đề “Tự hào Áo dài Việt”

17 đặc sản Nghệ An làm say lòng du khách

17 đặc sản Nghệ An làm say lòng du khách

Vốn nổi tiếng là mảnh đất đầy nắng gió nhưng lại vô cùng đẹp đẽ với phong cảnh hữu tình, ẩm thực xứ nghệ và ân tình của con người xứ Nghệ.

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh số 51/2019/QH14

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13

0964353355
Zalo ChatZalo Chat
Facebook MessengerFacebook Messenger
Youtube
Gửi Email
{"nalias":"huong-dan-xet-duyet-nhap-canh-cho-nguoi-nuoc-ngoai-theo-bao-lanh-co-quan-to-chuc","lang":"2","cattype":"0","catid":"14","catroot":"12","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}