Báo Giá Trọn Gói Dịch Vụ Làm Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài Trên Toàn Việt Nam

Các trường hợp về làm giấy phép lao động

Giấy phép lao động là loại giấy tờ mà doanh nghiệp Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài cần chuẩn bị cho người lao động để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của họ, đồng thời xác nhận họ được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Giấy phép lao động được chia làm các trường hợp cấp mới, cấp lại, gia hạn và giấy tờ cho từng trường hợp cũng khác nhau.

  • Cấp mới: Dành cho trường hợp người lao động nước ngoài lần đầu đến làm việc tại Việt Nam. Nếu người lao động không thuộc trường hợp được miễn cấp giấy phép thì cần tiến hành xin giấy phép lao động và hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm: 

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này;

b) Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này, gồm: văn bằng, chứng chỉ, văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật;

c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;

d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;

đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;

e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;

g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;

h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

7. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng áp dụng di chuyển trong Bộ doanh nghiệp) phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng áp dụng thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;) phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng áp dụng là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng) phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng ám dụng là chào bán dịch vụ) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng áp dụng làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;) phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này (Đối tượng áp dụng là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động lỹ thuật) thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.

10. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:

Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • Gia hạn: Giấy phép lao động có thời hạn không quá 2 năm, trước khi giấy phép lao động hết hạn dưới 5 ngày và không quá 45 ngày, nếu người lao động tiếp tục muốn ở lại Việt Nam làm việc thì phải tiến hành thủ tục xin gia hạn giấy phép lao động. Hồ sơ cần chuẩn bị như sau:

Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động gồm: 

1. Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

6. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định (2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.) này.

7. Một trong các giấy tờ quy định tại khoản 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

(Trích khoản 8 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP

8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài:

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị định này phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.)

8. Giấy tờ quy định tại các khoản 3, 4, 6 và 7 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

  • Cấp lại: dành cho những trường hợp hồ sơ cũ đã hết hạn, hư hỏng, bị mất, thay đổi thông tin. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động gồm: 

1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

3. Giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp:

a) Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 12 (Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất) Nghị định này thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.

4. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

5. Giấy tờ quy định tại khoản 3 và 4 Điều này là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 (Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất) Nghị định này, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

 

Trên đây là hướng dẫn cho các loại hồ sơ chung, trên thực tế hồ sơ sẽ có sự điều chỉnh để phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Làm thủ tục xin cấp giấy phép lao động có phức tạp không?

Việc tự làm giấy phép lao động là rất khó khăn và phức tạp do nhiều nguyên nhân như:

  • Thủ tục, quy định thường xuyên có sự điều chỉnh, lược bỏ, bổ sung.
  • Chia từng đối tượng cụ thể và hồ sơ cho từng đối tượng là khác nhau.
  • Thời gian nộp từng loại hồ sơ, địa chỉ nộp cũng cần phải hết sức lưu ý.
  • Thời gian làm hồ sơ trên thực tế sẽ kéo dài hơn so với quy định.
  • Chi phí bỏ ra để làm thủ tục, hỗ trợ cho người lao động trong thời gian họ đợi kết quả cũng tốn kém.
  • Những thiếu sót, thông tin không hợp lý khi làm hồ sơ chưa có kinh nghiệm dễ khiến hồ sơ của bạn bị loại.
  • Làm giấy phép lao động yêu cầu bạn phải am hiểu về pháp luật, các quy định để nắm bắt được những sự điều chỉnh mới nhất đề chuẩn bị hồ sơ cho phù hợp, đúng, đủ.

Tuy hiện nay, quy định về giấy phép lao động đã có sự điều chỉnh để tạo điều kiện tốt hơn cho việc tuyển dụng nhưng trong thực tế thủ tục đó vẫn còn rất nhiều bất cập.

Sử dụng dịch vụ làm giấy phép lao động là sự lựa chọn đúng đắn nhất 

Dịch vụ làm giấy phép lao động do các công ty khác thực hiện sẽ giúp bạn tiết kiệm tối đa về thời gian, công sức, tiền bạc, nâng cao khả năng đậu của hồ sơ vậy tại sao không sử dụng?

Thay vì phải loay hoay với đồng giấy tờ và quy trình phức tạp, khách hàng nên ủy quyền cho một đơn vị có kinh nghiệm, uy tín trong lĩnh vực này, việc của bạn chỉ là cung cấp thông tin và chờ giấy phép lao động về tay. Công ty ViTravel sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng tuyển dụng những lao động nước ngoài lành nghề và có đủ năng lực.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dịch vụ làm giấy phép lao động trọn gói của ViTravel với mức giá siêu ưu đãi: 400.000đ - 600.000đ (theo tỉnh/thành phố) cho giấy phép lao động cấp mới và 300.000đ - 500.000đ (theo tỉnh/thành phố) cho trường hợp gia hạn và cấp lại. Chỉ với giá thành siêu rẻ quý khách đã được trải nghiệm dịch vụ uy tín hàng đầu:

Đội ngũ chuyên viên, luật sư am hiểu pháp luật, giàu kinh nghiệm, tận tâm với khách hàng của Vitravel sẵn sàng phục vụ quý khách mỗi ngày.

Tư vấn, hưởng dẫn, giải đáp mọi khó khăn, vướng mắc của quý khách hoàn toàn miễn phí

Thực hiện mọi hồ sơ khó, cần gấp, phức tạp, thiếu giấy tờ

Làm nhanh chóng, trả đúng hẹn, hài lòng mới nhận tiền

Mang đến cho khách hàng nhiều ưu đãi giá cả bất ngờ

Tối giản hồ sơ, thủ tục

Thay mặt khách hàng hoàn tất các thủ tục cần thiết, nộp hồ sơ, nhận kết quả, giao tận tay giấy phép lao động đến khách hàng

Để biết thêm chi tiết quý khách hàng liên hệ:


CÔNG TY TNHH DU LỊCH & PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VIỆT
  • Địa chỉ: Số 156 - 158 Phan Kế Bính, Ba Đình, TP.Hà Nội
  • Điện thoại:024.37.369.369 - 0787.320.320
  • Phụ trách dịch vụ visa, thẻ tạm trú: 0979.924.923
  • Phụ trách thủ tục giấy phép lao động: 0964353355
  • Email: info@vitravel.vn - visa@vitravel.vn

Bài viết liên quan

    0964353355
    Zalo ChatZalo Chat
    Facebook MessengerFacebook Messenger
    Youtube
    Gửi Email
    {"nalias":"bao-gia-tron-goi-dich-vu-lam-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-tren-toan-viet-nam","lang":"2","cattype":"0","catid":"22","catroot":"20","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}